Tạo và sử dụng Alias Command trong Linux

Tạo và sử dụng Alias Command trong Linux

Alias về cơ bản là 1 lối tắt (shortcut) thay thế cho 1 câu lệnh dài trong Linux. Alias trong Linux  tương tự với Shortcut trong Windows. Nó giúp cho người dùng không phải nhớ và nhập các câu lệnh dài khi muốn chạy 1 chương trình.

Ví dụ bạn khai báo alias pinggoogle=’ping google.com’ sau đó chỉ cần gõ pinggoogle sẽ tương đương với ping google.com

Bài viết này mình sẽ hướng dẫn các bạn tạo và sử dụng lệnh Alias trong Linux

Liệt kê danh sách lệnh Alias

Sử dụng lệnh sau để liệt kê danh sách Alias command

alias

Tạo Alias

Để thêm mới 1 alias ta dùng lệnh

alias alias_name='aliased_command --options'

Ví dụ

Chúng ta có thể tạo 1 alias cho lệnh  yum như sau:

alias install='sudo yum install - y'

Như vậy mỗi lần cần cài đặt phần mềm chúng ta chỉ cần gõ install thay vì phải gõ  sudo yum install – y Ví dụ cài đặt wget bằng lệnh sau:

install wget

Lưu các Alias

Cách tạo Alias trên chỉ mang tính tạm thời, nếu tắt terminal hệ thống sẽ không tự lưu cho lần sử dụng tiếp theo. Các Alias sẽ được định nghĩa và lưu trong file ~/.bashrc hoặc ~/.bash_profile Sau khi tạo alias bằng lệnh trên bạn sử dụng lệnh sau để lưu:

source ~/.bashrc

hoặc

. ~/.bashrc

Bạn có thể tạo lệnh và lưu trực tiếp vào file bashrc bằng lệnh sau:

echo 'alias install="sudo yum install -y" ' >> ~/.bashrc

Xóa Alias

Để xóa 1 alias sử dụng lệnh sau:

unalias alias_name

Hoặc chúng ta có thể dùng cách sau:

alias alias_name=

Lệnh trên sẽ xóa alias có tên alias_name ra khỏi hệ thống.

Thực thi câu lệnh bỏ qua Alias

Alias giúp chúng ta tiết kiệm thời gian khi gõ lệnh nhưng không phải lúc nào hay không phải câu lệnh quan trọng nào cũng sử dụng các lệnh Alias.

Tuần tự để hệ thống thực thi một lệnh như sau:

$ command_name

Ví dụ khi gõ lệnh command_name hệ thống sẽ kiểm tra có được khai báo trong danh sách các Alias hay không? Nếu có sẽ thực thi theo như đã khai báo, nếu không sẽ thực thi như một câu lệnh bình thường.

Để hệ thống bỏ qua việc kiểm tra danh sách Alias ta sử dụng cú pháp sau:

$ \command_name

Việc thêm tiền tố trước command_name có tác dụng bỏ qua việc kiểm tra danh sách Alias và thực thi nó như một câu lệnh bình thường.

Một số Alias thông dụng

Sau đây mình xin giới thiệu một số Alias thông dụng:

Quản lí các gói

alias ai='sudo apt-get install'
alias ar='sudo apt-get remove'
alias au='sudo apt-get update'
alias aug='sudo apt-get upgrade'

File và thư mục

alias ..='cd ..'
alias ...='cd ../..'
alias ....='cd ../../..'
alias du='du -h'
alias df='df -h'
alias l.='ls -d .* --color=auto'
alias ls='ls -F --color=auto'
alias cl='clear && ls'		#Xóa màn hình và hiển thị file, thư mục con

Lệnh CD

Lệnh cd được dùng thường xuyên vì nó là lệnh di chuyển tới các thư mục làm việc. Ví dụ mình thường xuyên vào một số thư mục nên đã viết ngắn lại bằng Alias như sau:

alias cdandr='cd ~/Public/android-sdk-linux/platform-tools/'
alias cdcpd='cd /var/www/Idealive/cookpad/'
alias cddt='cd /var/www/ScriptOne/delta_v/'
alias cdfreelv='cd /var/www/Freelancer/Laravel/'
alias cdidl='cd ~/www/Idealive/'
alias cdnode='cd /home/nickfarrow/www/Script2/Nodejs/'
alias c='clear' # clear screen
alias ..='cd ..' # Lên thư mục trên 1 cấp
alias ...='cd ../..' # Lên 2 thư mục
alias cl='clear && ls' # clear screen xong list file trong mục hiện thời

SSH

alias sshalpha2='ssh [email protected]'
alias sshcpad='ssh -i ~/www/Idealive/cookpad/cookpad-diet_opensshkey [email protected]'
alias sshicts='ssh [email protected]'
alias sshredm='ssh [email protected]'

Apache, MySQL, PHP (LAMP), MAMP

alias apc_rld='sudo service apache2 reload' # Reload apache
alias apc_rst='sudo service apache2 restart'
alias tail_apch_err='tail -f /var/log/apache2/error.log' # see error log apache
alias tailphp='tail -f /var/log/apache2/error.log'
alias vimsite='cd /etc/apache2/sites-available/ && sudo vim $1' # Edit virtual host name

Một số alias hữu ích khác

alias e='exit' alias s='sudo' alias nnb='nano ~/.bashrc' #Sửa file alias alias rlb='. ~/.bashrc'	#Load lại file alias alias h='history'
alias duh='du -sh' # Đo dụng lượng ổ đĩa sử dụng.
alias dus='du -sh * |sort -n' # Đo dung lượng các thư mục con. 
alias mysqllogin='mysql -u root -p' 
alias temp='sensors' # Đo nhiệt độ, cần cài sensors trước. 
alias vimbashrc='vim ~/.bashrc' # Sửa file chứa aliases 
alias sourcebash='source ~/.bashrc && source ~/.bash_profile' # Cập nhật file aliases.

Chúc các bạn thành công.