Câu lệnh MySQL cơ bản trên Linux

MySQL

MySQL là hệ quản trị cơ sở dữ liệu mã nguồn mở phổ biến nhất , nó được sử dụng rộng rãi trong nhiều môi trường phát triển như WindowsLinux, Mac OS X, Unix, FreeBSD, NetBSD, Novell NetWare, SGI Irix, Solaris, SunOS,..

Bài viết này sẽ hướng dẫn các bạn một số câu lệnh mysql cơ bản trong môi trường Linux.

Xem thêm:

Khởi động/ Dừng/Khởi động lại MySQL

Để khởi động MySQL các bạn thực hiện câu lệnh sau:

Dừng dịch vụ:

Khởi động lại:

Đăng nhập với user root

Bạn cũng có thể đăng nhập với những user khác bằng cách thay root bằng tên user, sau đó gõ mật khẩu để đăng nhập. Nếu thành công sẽ có console tương tự bên dưới:

Tổng hợp câu lệnh MySQL cơ bản

Tạo database itfromzero

Sau khi tạo xong bạn dùng lệnh show databases; để liệt kê các database hiện có

Chọn Database

Để chọn database bạn dùng lệnh sau:

Tạo  Tables

Mình sẽ tạo bảng tên member bằng lệnh sau:

Kiểm tra bảng vừa tạo bằng lệnh show tables;

Bạn có thể xem các cột đã tạo bằng lệnh:

Thêm cột vào database

Bạn có thể thêm cột last_name vào giữa  first_name và email như sau:

Kiểm tra lại:

Hoặc có thể thêm cột country vào sau email:

Kiểm tra lại:

Insert giá trị vào các trường dữ liệu

Ví dụ insert vào bảng member với thông tin 1 member như sau:

Hoặc có thể insert nhiều member cùng một lúc:

Kiểm tra lại bảng vừa insert:

Xóa dữ liệu trong MySQL

Ví dụ xóa từ bảng member thành viên có id = 3

Kiểm tra lại bảng

Cập nhật giá trị

Ví dụ chỉnh sửa thông tin của member có id=4

Lưu ý: Bạn nên sử dụng nhiều điều kiện bằng câu lệnh sau:

Xóa cột trong MySQL

Ví dụ xóa cột country:

Kiểm tra lại bảng:

Đổi tên bảng

Ví dụ đổi tên bảng member thành member_tbl

Liệt kê tất cả bảng

Sử dụng lệnh show tables để liệt kê:

Xóa Database

Ví dụ xóa Database itfromzero:

Liệt kê danh sách database:

Trên đây là một số câu lệnh mysql cơ bản trên Linux. Chúc các bạn thành công.

Share: